Giá Thể Trồng Lan – Ưu và Nhược Điểm Từng Loại

Hiện nay, có nhiều người mới chơi lan nhưng lại không biết giá thể trồng lan hài phù hợp ra sao. Tuy nhiên, giá thể trồng lan hiện nay cũng vô cùng đa dạng. Mỗi loại giá thể trồng lan đều có những ưu nhược điểm riêng, tùy điền kiện từng vùng từng người và từng loại lan mà ta chọn giá thể cho phù hợp. sau đây xin mời Anh Chị cùng ABCLam.com tìm hiểu những đặc điểm này nhé!

Các Loại Giá Thể Trồng lan Phổ Biến Hiện Nay

Ưu nhược điểm của những loại giá thể trồng lan hài phổ biến

Vỏ cây

Vỏ cây được rất nhiều người ưa chuộng, có rất nhiều loại vỏ cây được sử dụng như vỏ me, vỏ thông, vỏ sao, vỏ vú sữa, … Tuy nhiên được sử dụng rộng rãi nhất là vỏ thông vì vỏ thông cực dễ kiếm, giá thành rẻ, khai thác dễ dàng, vỏ thông có tinh dầu nên có đặc tính kháng nấm tốt. Vỏ sao thì rất chắc chắn, rất lâu mục vì lớp bần rất dày. Vỏ cây nói chung có ưu và nhược điểm sau:

+ Ưu điểm của vỏ cây: giữ ẩm tốt, ít đóng rêu, đặc biệt là rêu nhớt, nhẹ, rất thích hợp cho hài, đặc biệt vỏ thông có tính sát khuẩn cao nên không lo rêu mốc.

+ Nhược điểm: vỏ cây dễ lên nấm nếu môi trường không thuận lợi, nhanh mục trong 2-3 năm, riêng vỏ sao rất bền (loại vỏ già), có một số loài côn trùng thích trú ẩn ở vỏ cây.

+ Lưu ý trước khi trồng lan nên luộc chín để vỏ ngấm nước và nên chọn vỏ thông để đảm bảo tính kháng nấm bệnh cho cây, ngoài ra chúng ta cần lựa chọn sắp xếp kích thước vỏ cây cho hợp lý, vỏ to cho xuống dưới vỏ nhỏ lên trên để đảm báo tính thoáng khí, giữ ẩm cho chậu cây.

Giá thể gỗ:

Có thể là gỗ me, gỗ vú sữa, gỗ sao, gỗ thông …., nhưng tốt hơn cả là gỗ thông đỏ (trừ nấm men trắng). Về ưu và nhược điểm cả gỗ cũng tương tự như vỏ cây.

Dớn cọng ( rễ dương xỉ ):

+ Ưu điểm của dớn cọng: mau khô, thoáng, khá bền, nhẹ, giữ ẩm tốt, rễ lan ưa thích

+ Nhược điểm: dễ mọc nấm trong điều kiện môi trường không thuận lợi, dễ gây bí nếu chất trồng quá vụn.

+ Lưu ý: dớn cụng dễ bị mục hơn khi để dớn quá khô

 Giá thể vỏ dừa, xơ dừa:

+ Ưu điểm: mau ngấm nước, giữ ẩm tốt, thích hợp với nhiều loại lan, giữ phân bón tốt, dễ điều khiển độ ẩm.

+ Nhược điểm: dễ gây bí nếu chất trồng quá vụn và lớp chất trồng dày, dễ mọc rêu, dễ gây úng, mau mục, có nhiều chất muối có sẵn bên trong, nhiều loại côn trùng thích ẩn nấp trong xơ dừa.

+ Lưu ý: ngâm kĩ trước khi trồng để xả bớt muối.

Rễ bèo lục bình:

+ Ưu điểm: có khả năng hút và giữ ẩm cao, có nhiều đạm giúp cây ra rễ và tăng trưởng mạnh trong thời gian đầu

+ Nhược điểm: dễ mục rã, dễ làm hầm nóng rễ lan

Dớn tổ quạ (dớn ổ phụng):

+ Ưu điểm: giữ ẩm rất tốt, lan khá ưa thích, khá lâu bền, giữ phân bón tốt

+ Nhược điểm: dễ làm hầm nóng rễ lan, nhiều loại côn trùng thích trú ẩn bên trong.

Rêu nước: (Sphagnum moss)

+ Ưu điểm: giữ ẩm rất tốt, hút rất nhiều nước, thích hợp những loài lan ưa ẩm cao như lan hài, giữ phân bón tốt, ít bị nấm mốc

+ Nhược điểm: do giữ nước nhiều nên cây sẽ dễ bệnh vào mùa mưa, giữ muối, mau mục.

Than đá:

+ Ưu điểm : rẻ, nhẹ, giữ ẩm tốt, thoáng, ít mầm bệnh, sạch sẽ, lâu mục, giữ được phân bón, rễ lan khá ưa thích.

+ Nhược điểm: dễ lan nấm mốc trắng nếu gặp môi trường không tốt, giữ muối

Than xỉ tổ ong đã đốt:

+ Ưu điểm: rẻ, giữ ẩm tốt, thoáng, lâu hư chất trồng

+ Nhược điểm: bản thân than xỉ đã chứa rất nhiều muối dễ làm nóng rễ lan, dễ mọc rêu, chất trồng quá vụn làm bí rễ, rễ lan không ưa lắm, nặng.

+ Lưu ý: ngâm kĩ xả muối trước khi trồng và phải xả muối hàng tháng.

Đá núi lửa: (lava rock)

+ Ưu điểm: dễ ngấm nước, không mục, thoáng, không quá nặng, giữ ẩm tốt, không có mầm bệnh

+ Nhược điểm: dễ đọng muối, sên không vỏ ưa trú ngụ trong này

Đá xốp: (Pumice rock)


+ Ưu điểm : giữ ẩm tốt, khá nhẹ, không mục

+ Nhược điểm: giữ muối

Đá bọt: (perlite)

+ Ưu điểm: nhẹ và thấm nước, giữ ẩm tốt, thích hợp dùng để trộn chất trồng, thích hợp cho các loài có rễ nhỏ

+ Nhược điểm: giữ muối

Gạch non:

+ Ưu điểm: thoáng, thấm nước tốt, mau thoát nước

+ Nhược điểm: nặng, giữ muối, dễ đóng rêu

Đá xanh:

+ Ưu điểm: thoáng, làm mát rễ lan, cân bằng nhiệt độ trong chậu

+ Nhược điểm: nặng, ít giữ ẩm

Đá vôi:

+ Ưu điểm: thoáng, làm mát rễ lan, cung cấp thành phần Ca cho lan

+ Nhược điểm: mau khô, nặng

Đá san hô:

+ Ưu điểm: thoáng, giữ ẩm tốt, cung cấp thành phần Ca cho lan

+ Nhược điểm: nặng, đọng muối

Vỏ đậu phộng: (vỏ lạc)

+ Ưu điểm: nhẹ, dễ tìm, rễ lan khá ưa thích, giữ ẩm tốt, ít bị nấm

+ Nhược điểm: có chất dầu, tạp chất

+ Lưu ý: nên ngâm xả trước khi trồng

Xốp:

+ Ưu điểm: nhẹ, rất thích hợp lót đáy chậu hoặc trộn tạo độ thoáng cho chất trồng

+ Nhược điểm: không thấm nước

Vỏ trấu:

+ Ưu điểm: thoáng, giữ ẩm tốt

+ Nhược điểm: dễ ủ bệnh

Mùn cưa:

+ Ưu điểm: giữ ẩm tốt, nhẹ

+ Nhược điểm: mau mục, dễ ủ bệnh

Đất:

+ Ưu điểm: giữ ẩm tốt, cung cấp nhiều chất khoáng cho cây

+ Nhược điểm: dễ gây bí, dễ mang mầm bệnh

Leca: (viên đất nung)


+ Ưu điểm: thoáng, không bị mục, giữ ẩm tốt, giữ được phân bón

+ Nhược điểm: khá nặng, giữ muối

Lá cây khô – mục:


+ Ưu điểm: giữ ẩm tốt, cung cấp các dưỡng chất cho cây trồng

+ Nhược điểm: dễ ủ bệnh

Trên đây là một số các ưu nhược điểm của những giá thể trồng lan hài phổ biến nhất. Bạn hãy tự chọn cho mình những loại giá thể phù hợp với từng loại hài và khí hậu vườn nhà nhé. Chúc các bạn sở hữu những chậu lan hài ưng ý nhất.

Theo Chamlan.com

944 Comments